BẢO VỆ TIẾP CẬN

Từ Bách khoa toàn thư Việt Nam

BẢO VỆ TIẾP CẬN

biện pháp công tác cảnh vệ do các sĩ quan cảnh vệ thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an đảm nhiệm, được tiến hành thường xuyên, trực tiếp, sát cạnh đối tượng cảnh vệ trong các hoạt động nhằm bảo đảm tuyệt đối an toàn cho đối tượng cảnh vệ trong mọi tình huống.

Đối tượng bảo vệ tiếp cận là người có vị trí đặc biệt quan trọng được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 10 của Luật Cảnh vệ năm 2017 có hiệu lực từ ngày 01.7.2018, bao gồm: (1) Người giữ chức vụ, chức danh cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, gồm: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ tịch nước; Chủ tịch Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ; Uỷ viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ. (2) Khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam, gồm: Người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ; Cấp phó của người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ, trên cơ sở có đi có lại; Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; Khách mời khác theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, trên cơ sở có đi có lại.Điểm neoĐiểm neo

Bảo vệ tiếp cận là một biện pháp trong công tác cảnh vệ được tiến hành thường xuyên, liên tục 24/24 giờ hằng ngày theo phương án bảo vệ cụ thể và các phương án đột xuất.

Sĩ quan bảo vệ tiếp cận có quan hệ phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, với quần chúng nhân dân; là người được biết những đặc điểm riêng của đối tượng cảnh vệ và tiếp xúc với nhiều thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước.

Điểm neoCông tác bảo vệ tiếp cận phải tuân thủ các nguyên tắc: (1) Tuân thủ pháp luật, cụ thể là Luật Cảnh vệ; (2) Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ Công an Trung ương, sự quản lý thống nhất của Bộ trưởng Bộ Công an, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị mà trong đó lực lượng Cảnh vệ là lực lượng trực tiếp, chuyên trách làm nòng cốt; (3) Chấp hành và thực hiện nghiêm túc các quy định, quy trình công tác bảo vệ tiếp cận, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công tác nghiệp vụ trong thực hiện biện pháp bảo vệ tiếp cận.

Cán bộ, chiến sĩ bảo vệ tiếp cận có nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn như cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ nói chung và được quy định tại Điều 19, Luật Cảnh vệ năm 2017 như sau: (1) Tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; sẵn sàng chiến đấu, hi sinh để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho đối tượng cảnh vệ; (2) Tuyệt đối giữ bí mật về công tác cảnh vệ, thực hiện nghiêm biện pháp cảnh vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; (3) Thường xuyên học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện thể lực để hoàn thành nhiệm vụ; (4) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về quyết định của mình khi thực hiện công tác cảnh vệ.

Quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ trong khi thi hành nhiệm vụ cảnh vệ được quy định tại Khoản 3, Điều 20, Luật Cảnh vệ năm 2017 như sau: (1) Sử dụng biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; (2) Được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này và Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Giấy bảo vệ đặc biệt, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và tín hiệu của xe ưu tiên; (3) Được mang theo vũ khí, phương tiện kỹ thuật, công cụ hỗ trợ vào cảng hàng không và lên tàu bay; (4) Kiểm tra, kiểm soát người, đồ vật mang theo, phương tiện ra, vào khu vực, mục tiêu cảnh vệ; (5) Tạm giữ người, đồ vật mang theo, phương tiện ra, vào khu vực, mục tiêu cảnh vệ khi có căn cứ cho rằng người, đồ vật, phương tiện đó có nguy cơ gây nguy hại đến sự an toàn của đối tượng cảnh vệ; (6) Huy động người, phương tiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Cảnh vệ 2017; (7) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ, giúp đỡ để bảo đảm an toàn cho đối tượng cảnh vệ trong mọi tình huống.

Điểm neoTrong bảo vệ tiếp cận có biện pháp bảo vệ tiếp cận thường xuyên và biện pháp bảo vệ tiếp cận tăng cường. Bảo vệ tiếp cận thường xuyên là việc bố trí sĩ quan cảnh vệ trực tiếp, sát cạnh đối tượng cảnh vệ 24/24 giờ hằng ngày để thực hiện biện pháp bảo vệ tiếp cận, nhằm chống lại các mối đe dọa, chống địch và các loại tội phạm xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, uy tín và tài liệu của đối tượng cảnh vệ, bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho đối tượng cảnh vệ. Đối tượng bảo vệ tiếp cận thường xuyên là những đối tượng cảnh vệ được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 10 Luật Cảnh vệ 2017. Bảo vệ tiếp cận tăng cường là biện pháp nghiệp vụ trong công tác cảnh vệ, được lực lượng Cảnh vệ tổ chức thực hiện, áp dụng đối với một số đối tượng cảnh vệ, nhằm tăng cường lực lượng, vũ khí, phương tiện, công cụ hỗ trợ, phối hợp cùng bảo vệ tiếp cận thường xuyên để tạo thêm sức mạnh, thực hiện quy trình công tác chặt chẽ, đồng bộ bảo vệ tuyệt đối an toàn đối tượng cảnh vệ. Đối tượng bảo vệ tiếp cận tăng cường là đối tượng cảnh vệ giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước ta và khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam, gồm: Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng; Chủ tịch nước; Chủ tịch Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Người đứng đầu nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia là khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam.

Trong trường hợp đặc biệt, có thể áp dụng cho các đối tượng cảnh vệ khác do tính chất đặc điểm, tình hình về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nơi đối tượng cảnh vệ hoạt động, công tác hoặc quan hệ đối ngoại của Đảng, Nhà nước ta với các bên hữu quan, yêu cầu của phía khách…


Tài liệu tham khảo:

1. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 57 của Ban Bí thư Trung ương, Hà Nội, 20.11.1958.

2. Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quy định số 68-QĐ/, Hà Nội, 12.5.2003

3. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 128/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Hà Nội, 27.10.2006.

4. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Cảnh vệ 2017, Hà Nội, 2017.