Thảo luận:Trang Chính

Từ Bách khoa toàn thư Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Buớc tưới chuyển hướngBước tới tìm kiếm Đối với các định nghĩa khác, xem Việt Nam (định hướng) và các tên gọi của nước Việt Nam. Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam[a] Quốc kỳ Việt Nam Quốc kỳ Quốc huy Việt Nam Quốc huy Tiêu ngữ: "Độc lập – Tự do – Hạnh phúc" Quốc ca: "Tiến quân ca" Tổng quan Vị trí của Việt Nam trên thế giới. Vị trí của Việt Nam trên thế giới. Vị trí của Việt Nam (xanh) ở Đông Nam Á (xám đậm) – [Chú giải] Vị trí của Việt Nam (xanh) ở Đông Nam Á (xám đậm) – [Chú giải]

Thủ đô Hà Nội 21°01′42″B 105°51′15″ĐTọa độ: 21°01′42″B 105°51′15″Đ Thành phố lớn nhất Thành phố Hồ Chí Minh 10°46′B 106°40′Đ Ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ quốc gia[a] Tiếng Việt Văn tự chính thức Chữ Quốc ngữ Sắc tộc 85,7% Người Kinh[a][1] 53 dân tộc thiểu số[hiện] Tôn giáo chính 73,2% Tín ngưỡng hoặc Phi tôn giáo 12,2% Phật giáo 8,3% Kitô giáo 4,8% Đạo Cao Đài 1,4% Hòa Hảo giáo 0,1% tôn giáo khác[2] Tên dân cư Người Việt Chính trị Chính phủ Nhất thể xã hội chủ nghĩa đơn đảng • Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng • Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc • Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân Lập pháp Quốc hội Lịch sử Thành lập • Tuyên bố độc lập 2 tháng 9 năm 1945 • Thống nhất đất nước 30 tháng 4 năm 1975 • Quốc hiệu hiện tại 2 tháng 7 năm 1976 • Ban hành Hiến pháp hiện tại 28 tháng 11 năm 2013 Địa lý Diện tích • Tổng cộng 331.699 km2[4] (hạng 66) 128.070 mi2 • Mặt nước (%) 6,4[5] • Đất liền 331.212 km2 127.882 mi2 Dân số • Ước lượng 2019 96.208.984 (hạng 15) • Mật độ 290/km2 806/mi2 Kinh tế GDP (PPP) Ước lượng 2018 • Tổng số 770.227 tỷ USD[6] (hạng 35) • Bình quân đầu người 8.066 USD[6] (hạng 128) GDP (danh nghĩa) Ước lượng 2019 • Tổng số 261,637 tỷ USD[6] (hạng 46) • Bình quân đầu người 2.750 USD[6] (hạng 129) Đơn vị tiền tệ Đồng (₫) (VND) Thông tin khác Gini? (2014) 35,3[7] trung bình HDI? (2018) Tăng 0,694[8] trung bình · hạng 116 Múi giờ UTC+07:00 (Giờ chuẩn Việt Nam) Cách ghi ngày tháng ngày-tháng-năm Giao thông bên phải Mã điện thoại +84 Mã ISO 3166 VN Tên miền Internet .vn ^ Theo tên chính thức và Hiến pháp 2013. ^ Dân tộc Kinh còn gọi là Việt. Việt Nam, tên chính thức là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương và trung tâm khu vực Đông Nam Á. Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông. Thủ đô là Hà Nội từ năm 1976, với Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất về kinh tế và dân số. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với 188 quốc gia[10] và là thành viên của Liên Hiệp Quốc (năm 1977), ASEAN (năm 1995), WTO (năm 2007), Phong trào không liên kết (năm 1976), cùng các tổ chức quốc tế khác.[11]

Trước khi là thuộc địa của Pháp từ nửa sau thế kỷ XIX, quốc gia này có những giai đoạn lệ thuộc phong kiến Trung Quốc và các triều đại độc lập. Thất bại tại Điện Biên Phủ năm 1954 khiến Pháp rút lui và Việt Nam chia cắt làm hai, tái thống nhất sau khi Chiến tranh Việt Nam kết thúc năm 1975. Năm 1986, Đảng Cộng sản cải cách đưa Việt Nam bước vào nền kinh tế thế giới. Từ năm 2000, Việt Nam là một trong những nước tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới,[12] mặc dù quốc gia này cũng phải đối mặt với nhiều thách thức bao gồm nghèo đói, tham nhũng và phúc lợi xã hội không đầy đủ.